Tỳ chủ vận hoá – Vị chủ thu nạp
1. Về tiêu hoá (dễ thấy nhất):
" Ăn mà không chuyển hoá"
Ăn nhanh no, ăn ít đã đầy bụng
Hay chướng bụng, ợ hơi, tiêu hoá chậm
Phân lỏng, nát hoặc sống (ăn gì ra nấy)
Thích ăn nóng, sợ đồ lạnh
Dễ tiêu chảy buổi sáng
2. Về năng lượng – khí huyết
" Tỳ chủ hậu thiên- tỳ sinh khí huyết" nên tỳ hư:
Người mệt mỏi, uể oải, thiếu sức
Hay buồn ngủ sau ăn
Nói nhỏ, hơi thở yếu
Dễ chóng mặt, hoa mắt
Vì Tỳ không sinh đủ khí huyết
3. Tỳ yếu gây đàm thấp:
Người nặng nề, ì ạch
Dễ tích mỡ bụng, phù nhẹ
Lưỡi có rêu trắng dày, có dấu răng
Miệng nhạt, không khát hoặc thích uống ấm
4. Tỳ chủ cơ nhục, nên tỳ yếu:
Tay chân yếu, dễ mỏi
Cơ nhão, không săn chắc
Ngồi lâu đứng lên thấy nặng người
5. Tỳ thống huyết - nên tỳ yếu:
Dễ chảy máu chân răng
Dễ bầm tím
Phụ nữ dễ rong kinh
Đi ngoài lâu ngày không thành khuôn
6. Tình chí Ưu- Tư ảnh hưởng đến tỳ vị nên. Người tỳ vị hư:
Hay suy nghĩ nhiều, lo lắng
Khó tập trung
Nghĩ nhiều → càng yếu Tỳ
👉 Vòng lặp: lo nghĩ → hại Tỳ → Tỳ yếu → càng suy nghĩ
NẾU BẠN CÓ NHIỀU CÁC BIỂU HIỆN ĐÓ NÊN SỚM KIỆN TỲ VÌ : "TỲ CHỦ HẬU THIÊN" - HẬU THIÊN KHÍ KÉM LÂU NGÀY DẪN TỚI CHÍNH KHÍ SUY, TÀ KHÍ NHẬP VÀ RẤT DỄ NHIỄM PHONG- HÀN- THẤP....
gây xương khớp, thoái hoá, thoát vị, lục phủ ngũ tạng hư đều...
#dinhanchandat